logo

Thông báo

Icon
Error

Edit
Tiêu đề: NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ BÓNG RỔ
Message:

Đầu tiên xin post về LUẬT BÓNG RỔ (có thể gọi là món này nhiều người quen gọi là NBA (chỉ là giải này nổi tiếng quá thôi).


Muốn tham gia chơi một môn thể thao nào bạn cũng cần nắm vững luật chơi của môn đó, và bóng rổ cũng không là ngoại lệ, chúng tôi xin gửi đến cho các bạn bộ luật thi đấu bóng rổ 5 người của LĐBR Việt Nam
 
Chương I
TRẬN ĐẤU

 

ĐIỀU 1: ĐỊNH NGHĨA

1.1 Trận đấu bóng rổ.

Bóng rổ được thi đấu bởi hai đội, mỗi đội 5 đấu thủ. Mục đích của mỗi đội là ném bóng vào rổ đối phương và ngăn cản không cho đối phương giành được bóng hay ném bóng vào rổ của mình.

1.2 Rổ của đội phòng thủ/rổ của đối phương.

Rổ bị mội đội tấn công là rổ của đối phương và rổ được phòng thủ bởi một đội là rổ của đội đó.

1.3 Di chuyển bóng.

Bóng có thể được chuyền, ném, hất, hay dẫn về bất cứ hướng nào nhưng phải tuân theo qui định của những điều luật.

1.4 Đội thắng.

Đội thắng là đội ghi được nhiều điểm hơn sau khi kết thúc thời gian thi đấu của hiệp thứ tư, nếu cần sẽ có thêm một hoặc nhiều hiệp phụ để xác định đội thắng.

Chương II
KÍCH THƯỚC SÂN BÃI VÀ TRANG THIẾT BỊ

ĐIỀU 2 : KÍCH THƯỚC SÂN THI ĐẤU VÀ ĐƯỜNG BIÊN

2.1 Sân thi đấu.

Sân thi là một mặt phẳng cứng hình chữ nhật, trên mặt sân không có chướng ngại vật (H.1). Trong những giải chính thức của FIBA thì đấu dài 28m, rộng 15m được tính từ mép trong của đường biên. Trong những trường hợp khác, được sự chấp thuận của FIBA, tổ chức ở khu vực, các giải Liên lục địa hoặc của liên đoàn quốc gia thì có quyền cho phép được sử dụng những sân thi đấu có kích thước tối thiểu chiều dài là 26m và chiều rộng là 14m.

2.2 Trần nhà. Chiều cao của trần nhà thi đấu hoặc chướng ngại vật treo ở trên phải cách mặt sân thi đấu ít nhất là 7m.

2.3 Ánh sáng. Mặt sân thi đấu được chiếu sáng đều và có ánh sáng thích hợp. Đèn chiếu sáng đều và có ánh sáng được đặt ở vị trí sao cho không làm chói mắt các đấu thủ cũng như gây trở ngại tới việc quan sát của trọng tài.

2.4 Đường biên. Tất cả những đường biên sẽ được vẽ cùng một màu (thưòng là màu trắng), rộng 5cm và được nhìn thấy rõ ràng.

2.4.1. Đường cuối sân và đường biên dọc. Sân thi đấu là khu vực được giới hạn bởi hai đường (hai đường biên dài của sân thi đấu).Những đường biên này không thuộc sân thi đấu. Sân thi đấu phải cách mọi chướng ngại vật kể cả băng ghế ngồi của đội ít nhất là 2m.

2.4.2 Đường giữa sân. Đường giữa sân được kẻ song song với đường biên cuối sân, cắt hai đường biên dọc ở điểm chính giữa và được kéo dài thêm ra ngoài sân một đoạn 15cm ở mỗi bên.

2.4.3 Đường ném phạt, khu vực giới hạn và vị trí ném phạt. Đường ném phạt được kẻ song song với đường cuối sân, mép ngoài của đường ném phạt cách mép trong của đường cuối sân là 5,80m. Đường ném phạt dài 3,60m, điểm giữa của đường ném phạt nằm trên đường tưởng tượng nối điểm của hai đường cuối sân.

 

 

Khu vực giới hạn là phần mặt sân được giới hạn bởi đường cuối sân, đường ném phạt và hai đường chéo bắt đầu từ đường cuối sân và cách điểm giữa của đường cuối sân 3m tính từ mép ngoài của hai đường chéo tới đầu của đường ném phạt. Những đường này, bao gồm cả đường cuối sân đều thuộc khu vực giới hạn. Bên trong khu vực giới hạn có thể được sơn màu, nhưng phải sơn cùng màu với vòng tròn giữa sân. Khu vực ném phạt là khu vực giới hạn được kéo dài thêm ở trong sân thi đấu bởi nửa vòng còn lại được vẽ trong khu vực giới hạn bằng những đường gián đoạn. Những vị trí cho các đấu thủ dọc theo khu vực ném phạt được quy định và thực hiện theo H.2.

2.4.4 Vòng tròn giữa sân Vòng tròn giữa sân được vẽ ở giữa sân thi đấu và có bán kính là 1,80m tính đến mép ngoài của vòng tròn giữa sân được sơn màu thì phải sơn cùng màu với khu vực giới hạn.

2.4.5 Khu vực 3 điểm (H.3). Khu vực 3 điểm của một đội là toàn bộ phần sân thi đấu trừ khu vực gần rổ của đối phương được giới hạn như sau :

• Hai đường thẳng song song bắt đầu từ đường cuối sân, cách điểm chiếu của tâm vòng rổ 6,25m. Điểm chiếu của tâm vòng rổ cách mép trong điểm giữa của đường cuối sân 1,575m.

• Một nửa vòng tròn có bán kính 6,25m tính đến mép ngoài (có tâm đã được xác định và gặp hai đường thẳng song song).

2.4.6. Khu vực ghế ngồi của đội (H.1).

Khu vực ghế ngồi của đội được đặt ở ngoài sân thi đấu cùng bên với bàn thư ký được vẽ như sau : Mỗi khu vực ghế ngồi được giới hạn bởi một đường kéo dài từ cuối sân và dài ít nhất là 2m và một vạch khác cũng dài ít nhất là 2m thẳng góc với đường biên dọc và cách đường giữa sân 5m.

2.5 Vị trí của bàn thư ký và ghế thay người (H.4). Sự sắp xếp khu vực ghế ngồi của đội và ghế thay người sau đây là bắt buộc cho những giải chính thức của FIBA và cũng được áp dụng cho tất cả những giải khác.

 

Lý do xoá



Powered by YAF.NET | YAF.NET © 2003-2026, Yet Another Forum.NET
Thời gian xử lý trang này hết 0.030 giây.